sân đào

Học thuật
Thân thiện
sân đào

Người thi sĩ ngồi thảnh thơi dưới gốc cây bên cạnh sân đào rực rỡ sắc hoa.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Nơiẩn dật, vườn ruộng của người ẩn : "sân đào" một từ cổ, dùng để chỉ nơiẩn dật, thanh bình, nơi người trí thức lui về sống cuộc đời giản dị, xa lánh chốn quan trường. Từ này bắt nguồn từ điển tích về Đào Tiềm (Đào Uyên Minh), một nhà thơ nổi tiếng đời Tấn, người đã treo ấn từ quan để về quê sống với vườn ruộng.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Ông cụ lui về nơi thôn dã, sống cuộc đời an nhàn nơi sân đào của mình.
    • Trong thơ ca cổ điển, hình ảnh sân đào thường tượng trưng cho lối sống ẩn dật, thanh cao.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Lui về sân đào": từ bỏ chốn quan trường, danh lợi để trở về sống đời ẩn dật, giản dị.
    • Sau bao năm bon chen, cuối cùng ông ấy cũng quyết định lui về sân đào.
Biến thể từ gần giống
  • Đào nguyên (danh từ): chốn tiên cảnh, thế giới lý tưởng thanh bình, cũng liên hệ với điển tích về Đào Tiềm qua bài "Đào Hoa Nguyên ".
  • Ẩn dật (động từ/tính từ): sống ẩn mình, xa lánh đời sống xô bồ.
  • Điền viên (danh từ): vườn ruộng, nơi thôn dã.
Từ đồng nghĩa
  • Chốn điền viên: nơi vườn ruộng, thôn quê.
  • Nơi ẩn : chỗẩn.
Thành ngữ liên quan
  • "Treo ấn từ quan": từ bỏ chức quan để về quê (hành động của Đào Tiềm).
    • Quyết định treo ấn từ quan của ông khiến mọi người đều ngưỡng mộ.
  • "Lui về vườn ": trở về nơi, thường mang ý nghĩa lui về sống ẩn dật.
sân đào

Người thi sĩ ngồi thảnh thơi dưới gốc cây bên cạnh sân đào rực rỡ sắc hoa.

  1. sân họ Đào tức là Đào Tiềm, đời nhà Tấn, một nhà thơ làm tri huyện treo ấn từ quan về nơi vườn ruộng, làm bài thơ "Qui khứ lai từ" (Đi về) nổi tiếng

Từ chứa "sân đào"